13. Chi phí xe cấp cứu
Là chi phí vận chuyển cấp cứu và chăm sóc Người được bảo hiểm trên xe cấp cứu của Bệnh viện/Phòng khám hoặc trung tâm cấp cứu, dịch vụ cấp cứu hợp pháp theo quy định thuộc một trong hai trường hợp sau:
(i) Quá trình vận chuyển Người được bảo hiểm đang trong Tình trạng nguy cấp tới Bệnh viện/Phòng khám; hoặc
(ii) Quá trình vận chuyển Người được bảo hiểm từ Bệnh viện/Phòng khám này đến Bệnh viện/Phòng khám khác, ngoại trừ trường hợp vận chuyển theo yêu cầu của Người được bảo hiểm hoặc người thân của Người được bảo hiểm.
14. Chương trình bảo hiểm
Tùy theo lựa chọn của Bên mua bảo hiểm (vào thời điểm tham gia sản phẩm bảo hiểm này hoặc vào các Ngày gia hạn năm hợp đồng) và được ghi trên giấy Chứng nhận bảo hiểm hoặc các thỏa thuận sửa đổi, bổ sung khác (nếu có). Bên mua bảo hiểm có thể lựa chọn một trong các Chương trình bảo hiểm sau đây: Cơ Bản, Phổ Thông, Đặc Biệt, Cao Cấp hoặc Thịnh Vượng. Mỗi Chương trình bảo hiểm bao gồm:
(i) Quyền lợi Điều trị nội trú với mức Đồng chi trả theo lựa chọn của Bên mua bảo hiểm và
(ii) (các) quyền lợi lựa chọn thêm (nếu có tham gia): Quyền lợi Điều trị ngoại trú và Quyền lợi Chăm sóc răng.
15. Chuyên gia nắn khớp xương
Là người được cấp giấy phép, chuyên về thao tác cấu trúc cơ xương với mục đích là khôi phục lại chức năng bình thường bằng việc điều chỉnh những vùng đang biểu lộ cấu trúc hoặc chức năng bất thường.
16. Chuyên gia vật lý trị liệu
Là người được cấp giấy phép điều trị những rối loạn vật lý thông qua các kỹ thuật thao tác hoặc chuyển động và đề ra những bài tập tăng cường và những lời khuyên thích hợp.
17. Danh sách Bệnh viện/Phòng khám không chi trả quyền lợi bảo hiểm
Là danh sách (các) Bệnh viện, Phòng khám mà Dai-ichi Life Việt Nam có quyền không chi trả chi phí y tế nếu Người được bảo hiểm khám bệnh, chữa bệnh, điều trị tại Bệnh viện/Phòng khám này. Danh sách này được cung cấp cho Bên mua bảo hiểm tại thời điểm phát hành Hợp đồng bảo hiểm/chấp nhận bảo hiểm sản phẩm bảo hiểm này; và có thể thay đổi tùy từng thời điểm theo thông tin được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Dai-ichi Life Việt Nam (https://dai-ichi-life.com.vn) trước khi áp dụng sự thay đổi.
18. Điều dưỡng tại nhà
Là việc Người được bảo hiểm điều dưỡng, chăm sóc tại nhà ngay sau khi Người được bảo hiểm Điều trị nội trú xuất viện theo chỉ định của Bác sĩ điều trị và được thực hiện bởi Y tá hoặc Điều dưỡng.
19. Điều trị đặc biệt
Bao gồm Điều trị ung thư, Cấy ghép bộ phận, Điều trị bẩm sinh/di truyền, Điều trị Biến chứng thai sản. Ngoại trừ điểm c, Mục 3.1 liên quan đến Chi phí Điều trị nội trú của Điều trị ung thư, các chi phí của Điều trị đặc biệt sẽ không được chi trả trong Mục 1 của Phần A - Điều trị nội trú của Phụ lục 2: Bảng liệt kê quyền lợi bảo hiểm.
20. Điều trị ngoại trú (hay “Ngoại trú”)
Là việc Người được bảo hiểm được điều trị Bệnh/Thương tật ở Phòng khám, khoa điều trị ngoại trú của Bệnh viện, hoặc phòng cấp cứu hoặc trải qua một phương thức điều trị mà không Cần thiết và hợp lý về mặt y tế phải lưu trú trong Bệnh viện để Điều trị nội trú.
21. Điều trị nha khoa
Là bất kỳ sự kiểm tra, thăm khám, điều trị và phẫu thuật được thực hiện bởi Nha sĩ liên quan đến những Bệnh/Thương tật đối với răng và nướu hoặc hàm trong trường hợp có liên quan đến răng của Người được bảo hiểm, ngoại trừ răng giả, cầu răng và cấy implant.
22. Điều trị nội trú (hay “Nội trú”)
Là việc Người được bảo hiểm được nhập viện, lưu trú liên tục trong Bệnh viện ít nhất 12 (mười hai) giờ (có làm thủ tục nhập viện và xuất viện, có phát sinh chi phí giường bệnh, có tên trong sổ bệnh nhân nội trú của Bệnh viện) để điều trị Bệnh/Thương tật, theo yêu cầu của Bác sĩ và Cần thiết và hợp lý về mặt y tế. Trong phạm vi Quy tắc và Điều khoản này, Điều trị nội trú bao gồm cả trường hợp Bệnh nhân nội trú tử vong dưới 12 (mười hai) giờ sau khi nhập viện; không bao gồm Điều trị nội trú ban ngày.
23. Điều trị nội trú ban ngày
Là hình thức điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian làm việc ban ngày (kể cả ngày nghỉ, ngày lễ).
24. Điều trị trong ngày (hay “Trong ngày”)
Là việc Người được bảo hiểm được điều trị y tế bởi Bác sĩ tại Bệnh viện/Phòng khám (i) khi Điều trị nội trú ban ngày hoặc (ii) lưu viện dưới 12 (mười hai) giờ.
25. Điều trị ung thư
Là việc Người được bảo hiểm được Điều trị nội trú, Điều trị ngoại trú, Điều trị trong ngày liên quan đến bệnh ung thư bằng phương pháp hóa trị, xạ trị, liệu pháp trúng đích, liệu pháp miễn dịch. Chi phí cho Điều trị ung thư bao gồm:
(i) Các chi phí điều trị bằng phương pháp hóa trị (tiêm và truyền) và xạ trị bao gồm: tiền giường trong ngày, tia xạ, mô phỏng xạ trị, thuốc hóa trị dùng đường tiêm/truyền, vật tư y tế và công khám và tiêm truyền.
(ii) Các chi phí điều trị bằng liệu pháp trúng đích (tiêm và truyền) và phương pháp liệu pháp miễn dịch (tiêm và truyền) bao gồm: tiền giường trong ngày, thuốc trúng đích và miễn dịch, vật tư y tế và công khám và tiêm truyền.
26. Độ tuổi có thể tham gia bảo hiểm
Bao gồm Tuổi của Người được bảo hiểm tại Ngày hiệu lực hợp đồng của sản phẩm bảo hiểm này và Tuổi tối đa của Người được bảo hiểm khi kết thúc Thời hạn bảo hiểm, cụ thể:
a) Tuổi tại Ngày hiệu lực hợp đồng của sản phẩm bảo hiểm này:
- Từ 30 (ba mươi) ngày tuổi đến 65 (sáu mươi lăm) tuổi, đối với Quyền lợi Điều trị nội trú; hoặc
- Từ 30 (ba mươi) ngày tuổi đến 60 (sáu mươi) tuổi, đối với Quyền lợi Điều trị ngoại trú và Quyền lợi Chăm sóc răng.
b) Tuổi tối đa kết thúc Thời hạn bảo hiểm là:
- 75 (bảy mươi lăm) tuổi, đối với Quyền lợi Điều trị nội trú.
- 65 (sáu mươi lăm) tuổi, đối với Quyền lợi Điều trị ngoại trú và Quyền lợi Chăm sóc răng.
27. Đồng chi trả (chỉ áp dụng cho Quyền lợi Điều trị nội trú)
Là khoản tiền tính theo tỷ lệ % (mức Đồng chi trả) của chi phí y tế thực tế thuộc phạm vi bảo hiểm của Quyền lợi Điều trị nội trú mà Người được bảo hiểm và/hoặc Bên mua bảo hiểm phải chi trả, tuỳ theo lựa chọn của Bên mua bảo hiểm vào thời điểm tham gia sản phẩm bảo hiểm này hoặc vào Ngày gia hạn năm hợp đồng, và được ghi trên giấy Chứng nhận bảo hiểm hoặc các thỏa thuận sửa đổi bổ sung khác (nếu có). Theo đó, mức Đồng chi trả là:
- 30%, đối với Người được bảo hiểm có Tuổi từ 30 (ba mươi) ngày tuổi đến 05 (năm) tuổi; và
- 20% hoặc 0%, đối với Người được bảo hiểm có Tuổi từ 06 (sáu) tuổi trở lên.
28. Đợt nằm viện (hay “Đợt”)
Là khoảng thời gian Người được bảo hiểm nhập viện đến khi xuất viện để Điều trị nội trú liên quan đến Bệnh/Thương tật.
29. Hoạt động thể thao mạo hiểm
Là (các) môn thể thao hoặc hoạt động như: săn bắn động vật, tất cả các hình thức đua (không phải bằng chân), đua xe go-kart, đua xe đường trường và thử nghiệm xe, trượt băng, trượt patin, trượt tuyết, trượt tuyết trên ván trượt, trượt ván, quyền anh, võ thuật và môn đấu vật, nhảy dù (ngoại trừ những tình huống để bảo toàn mạng sống), đi lên xuống hoặc di chuyển trên một khinh khí cầu, bay lượn, nhảy bungee, lặn có bình dưỡng khí và thiết bị thở dưới nước, dù lượn, diều bay, dù kéo, bóng bầu dục, đua ngựa, đua ngựa vượt rào, polo/mã cầu, leo đá hoặc leo núi (có hoặc không có sử dụng dây thừng hoặc thiết bị khác) và các hoạt động thể thao mạo hiểm khác theo danh mục được pháp luật quy định tại từng thời điểm.
30. Lần khám
Là một lần Người được bảo hiểm đến khám tại Bệnh viện và/hoặc Phòng khám, được Bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm, chẩn đoán và kê đơn thuốc điều trị liên quan đến Bệnh/Thương tật. Các trường hợp dưới đây sẽ được tính là 01 (một) Lần khám:
- Nhiều Bác sĩ, nhiều chuyên khoa cùng hội chẩn cho 01 (một) Người được bảo hiểm theo quy chế Bệnh viện; và/hoặc
- Người được bảo hiểm khám 01 (một) chuyên khoa nhiều lần trong 01 (một) ngày tại nhiều Bệnh viện và/hoặc Phòng khám khác nhau nhưng cùng 01 (một) kết quả chẩn đoán Bệnh/Thương tật; và/hoặc
- Người được bảo hiểm khám nhiều chuyên khoa khác nhau ở cùng 01 (một) Bệnh viện và/hoặc Phòng khám do các Bác sĩ chỉ định trong 01 (một) ngày.
31. Ngày gia hạn năm hợp đồng
Là ngày lặp lại hàng năm của Ngày hiệu lực hợp đồng của sản phẩm bảo hiểm này. Nếu năm không có ngày này, ngày cuối tháng tương ứng sẽ là Ngày gia hạn năm hợp đồng.
32. Ngày hiệu lực hợp đồng
Là ngày Dai-ichi Life Việt Nam quyết định chấp thuận bảo hiểm và ngày này được ghi trong giấy Chứng nhận bảo hiểm hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), với điều kiện vào thời điểm Dai-ichi Life Việt Nam chấp thuận bảo hiểm:
(i) Bên mua bảo hiểm còn sống (nếu Bên mua bảo hiểm là cá nhân) hoặc vẫn đang hoạt động hợp pháp (nếu Bên mua bảo hiểm là tổ chức) và
(ii) Người được bảo hiểm còn sống và
(iii) Bên mua bảo hiểm nộp đủ và đúng khoản phí bảo hiểm để tham gia sản phẩm bảo hiểm.
33. Ngày khôi phục hiệu lực
Là ngày mà sản phẩm bảo hiểm này được Dai-ichi Life Việt Nam chấp nhận khôi phục hiệu lực theo quy định của Quy tắc và Điều khoản này.
34. Ngày nằm viện
Là ngày mà Người được bảo hiểm nằm viện Điều trị nội trú tại Bệnh viện để điều trị Bệnh/Thương tật căn cứ theo ngày nhập viện và ngày xuất viện trong giấy ra viện. Theo đó:
- Nếu ngày nhập viện và ngày xuất viện là cùng 01 (một) ngày dương lịch và số giờ nằm viện từ 12 (mười hai) tiếng trở lên thì được tính 01 (một) Ngày nằm viện.
- Nếu ngày nhập viện khác ngày xuất viện, số Ngày nằm viện được xác định bằng ngày xuất viện trừ đi ngày nhập viện. Sau khi xác định số Ngày nằm viện, nếu giờ thực tế xuất viện vượt quá giờ lặp lại của giờ nhập viện trong ngày xuất viện, thời gian nằm viện phát sinh thêm sẽ được xác định theo giờ. Trong mọi trường hợp, số Ngày nằm viện của một Đợt nằm viện không vượt quá số ngày phát sinh trên bảng kê, hóa đơn viện phí.
35. Người được bảo hiểm
Là cá nhân được Dai-ichi Life Việt Nam chấp thuận bảo hiểm, đang sinh sống tại Việt Nam tại thời điểm nộp yêu cầu tham gia bảo hiểm/yêu cầu khôi phục hiệu lực và có tên trong giấy Chứng nhận bảo hiểm hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trong Quy tắc và Điều khoản này, Người được bảo hiểm là Người được bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm này.
36. Nha sĩ
Là người có bằng cấp chứng nhận và được phép hành nghề nha khoa trong phạm vi giấy phép theo quy định của pháp luật. Trong phạm vi Quy tắc và Điều khoản này, Nha sĩ thực hiện khám bệnh, chữa bệnh, điều trị cho Người được bảo hiểm không được là Người được bảo hiểm; và/hoặc Bên mua bảo hiểm; và/hoặc Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh ruột, chị ruột, em ruột, người giám hộ hợp pháp của Người được bảo hiểm và/hoặc Bên mua bảo hiểm, trừ trường hợp người này làm nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.
37. Phạm vi địa lý
Là quốc gia và/hoặc vùng lãnh thổ mà Dai-ichi Life Việt Nam đồng ý chi trả các chi phí y tế thực tế thuộc phạm vi bảo hiểm phát sinh khi Người được bảo hiểm khám và điều trị Bệnh/Thương tật, cụ thể như sau:
- Toàn cầu, với Quyền lợi Điều trị nội trú;
- Việt Nam, với Quyền lợi Điều trị ngoại trú và Quyền lợi Chăm sóc răng.
38. Phẫu thuật ngoại trú/Phẫu thuật trong ngày
Là việc Phẫu thuật được Bác sĩ chỉ định thực hiện khi Người được bảo hiểm được Điều trị ngoại trú, hoặc Điều trị trong ngày tại Bệnh viện.
39. Phẫu thuật nội trú
Là việc Người được bảo hiểm thực hiện Phẫu thuật khi Điều trị nội trú. Chi phí Phẫu thuật nội trú bao gồm chi phí đánh giá tiền phẫu và chăm sóc hậu phẫu bình thường, chi phí gây mê, chi phí thuốc dùng trong phẫu thuật, chi phí bác sĩ phẫu thuật, chi phí dụng cụ, vật tư y tế, trang thiết bị phẫu thuật và bộ phận giả theo tiêu chuẩn được lắp trong quá trình Phẫu thuật.
40. Phẫu thuật
Là một phương pháp y khoa để điều trị Bệnh/Thương tật do những yêu cầu Cần thiết và hợp lý về mặt y tế được chỉ định và thực hiện bởi Bác sĩ có chuyên môn phù hợp trong phòng phẫu thuật của Bệnh viện. Trong phạm vi Quy tắc và Điều khoản này, Phẫu thuật không bao gồm tiểu phẫu và thủ thuật (theo bảng phân loại danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế tại thời điểm điều trị).
41. Phòng Chăm sóc đặc biệt (ICU)
Là một bộ phận của Bệnh viện và phải đáp ứng tất cả điều kiện sau:
(i) Được thành lập để cung cấp chương trình chăm sóc và điều trị hồi sức tích cực; và
(ii) Dành riêng cho các bệnh nhân trong điều kiện nguy kịch, cần sự theo dõi và kiểm tra y tế liên tục của Bác sĩ; và
(iii) Được trang bị các thiết bị, thuốc, phương tiện khác cần thiết để có thể can thiệp ngay khi cần thiết; và
(iv) Không phải là khoa/phòng hồi sức hậu phẫu hoặc khoa/phòng cấp cứu, hồi sức cấp cứu.
42. Phòng khám
Là một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước sở tại, không có chức năng lưu bệnh nhân qua đêm. Phòng khám không thuộc Danh sách Bệnh viện/Phòng khám không chi trả quyền lợi bảo hiểm.
43. Quyền lợi tối đa của một Bệnh/Thương tật
Là tổng quyền lợi được Dai-ichi Life Việt Nam chi trả tối đa trong suốt Thời hạn bảo hiểm (bao gồm tất cả Thời hạn bảo hiểm được gia hạn) cho tất cả Quyền lợi Điều trị nội trú và Quyền lợi Điều trị ngoại trú (nếu có) với cùng một Bệnh/Thương tật và các biến chứng, di chứng có liên quan đến Bệnh/Thương tật này của một Người được bảo hiểm. Quyền lợi tối đa của một Bệnh/Thương tật được quy định trong Phụ lục 2: Bảng liệt kê quyền lợi bảo hiểm.
44. Sản phẩm chính
Là sản phẩm bảo hiểm được ghi nhận là “Quyền lợi bảo hiểm chính” tại giấy Chứng nhận bảo hiểm hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung khác giữa Dai-ichi Life Việt Nam và Bên mua bảo hiểm (nếu có).
45. Tai nạn
Là một sự kiện hoặc một chuỗi sự kiện liên tục, khách quan, xảy ra do tác động của một lực, một vật bất ngờ từ bên ngoài, không chủ động và ngoài ý muốn lên cơ thể của Người được bảo hiểm. Sự kiện hoặc chuỗi sự kiện nêu trên phải
(i) gây ra Thương tật hoặc tử vong cho Người được bảo hiểm trong vòng 180 (một trăm tám mươi) ngày tính từ ngày xảy ra sự kiện hoặc chuỗi sự kiện đó; và
(ii) là nguyên nhân trực tiếp, duy nhất và không liên quan đến bất kỳ nguyên nhân nào khác bao gồm: Bệnh, đau ốm, nhiễm các loại vi rút/vi khuẩn/nấm/ký sinh trùng, nhiễm trùng, biến chứng.
46. Thể thao chuyên nghiệp
Là hoạt động thể thao, trong đó huấn luyện viên, vận động viên lấy huấn luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao là nghề của mình.
47. Thời gian chờ
Là thời gian mà bất kỳ sự kiện bảo hiểm nào của bất kỳ Quyền lợi nào (Quyền lợi Điều trị nội trú, Quyền lợi Điều trị ngoại trú, Quyền lợi Chăm sóc răng) trong Chương trình bảo hiểm xảy ra do Bệnh sẽ không được chi trả (trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa Dai-ichi Life Việt Nam và Bên mua bảo hiểm). Thời gian chờ này được áp dụng như sau:
(i) 30 (ba mươi) ngày tính từ ngày Dai-ichi Life Việt Nam chấp thuận bảo hiểm Quyền lợi Điều trị nội trú, Quyền lợi Điều trị ngoại trú, Quyền lợi Chăm sóc răng; hoặc 10 (mười) ngày tính từ Ngày khôi phục hiệu lực gần nhất; tùy ngày nào xảy ra sau.
(ii) 90 (chín mươi) ngày tính từ ngày bắt đầu Thời hạn bảo hiểm của năm hợp đồng đầu tiên của sản phẩm bảo hiểm này cho những Bệnh đặc biệt. Bệnh đặc biệt bao gồm (các) Bệnh và tình trạng sau:
- Nang, polyp, u lành tính hoặc ác tính, ung thư, sự tăng trưởng bất thường của tế bào;
- Parkinson;
- Mộng thịt, đục thủy tinh thể;
- Bệnh tai mũi họng có điều trị phẫu thuật – thủ thuật; Viêm xoang;
- Các bệnh về tim mạch, bệnh mạch vành, tăng huyết áp;
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD); - Viêm/loét dạ dày, viêm/loét tá tràng;
- Tất cả các hình thức thoát vị;
- Viêm gan các loại, xơ gan;
- Các loại sỏi;
- Suy thận mạn, bệnh thận mãn tính;
- Trĩ;
- Các bệnh lý về khớp, bệnh lý về đĩa đệm, cột sống;
- Tổn thương có điều trị phẫu thuật tái tạo của dây chằng hoặc sụn chêm;
- Suy/giãn tĩnh mạch;
- Lạc nội mạc tử cung;
- Các tình trạng của tuyến tiền liệt;
- Bệnh lý tuyến giáp;
- Đái tháo đường (tiểu đường), các rối loạn chuyển hóa;
- Lupus ban đỏ;
- Bệnh lý tự miễn;
- Các bệnh liên quan đến hệ thống tạo máu (bao gồm bệnh suy tủy, bệnh bạch cầu cấp tính, bệnh bạch cầu mãn tính);
- Điều trị thay máu, lọc máu, chạy thận nhân tạo;
- Các Tình trạng bẩm sinh/di truyền;
- Các Biến chứng thai sản.
Thời gian chờ này không áp dụng cho (các) sự kiện bảo hiểm do nguyên nhân Tai nạn.
48. Thời hạn bảo hiểm
Là 01 (một) năm tính từ Ngày hiệu lực hợp đồng của sản phẩm bảo hiểm này. Nếu không có bên nào thông báo về việc chấm dứt hiệu lực của sản phẩm bảo hiểm này trước thời điểm kết thúc Thời hạn bảo hiểm, Thời hạn bảo hiểm có thể được gia hạn hàng năm với điều kiện
(i) Người được bảo hiểm vẫn còn sống vào Ngày gia hạn năm hợp đồng của năm hợp đồng đó, và
(ii) Bên mua bảo hiểm nộp đủ và đúng hạn các khoản phí bảo hiểm để gia hạn và chấp nhận các điều khoản và điều kiện của sản phẩm bảo hiểm này.
49. Thương tật
Bao gồm (các) thương tích trên thân thể của Người được bảo hiểm do Tai nạn gây ra. Các thương tích do cùng một Tai nạn gây ra sẽ được tính là một Thương tật.
50. Tiền giường cho người thân
Là chi phí giường cho 01 (một) người thân lưu lại tại Bệnh viện để chăm sóc cho Người được bảo hiểm dưới 18 (mười tám) tuổi trong quá trình Điều trị nội trú.
51. Tiền phòng Chăm sóc đặc biệt (ICU)
Là chi phí một giường và chi phí công điều dưỡng, chăm sóc khi Điều trị nội trú tại Phòng Chăm sóc đặc biệt (ICU).
52. Tiền phòng
Là chi phí một giường và chi phí công điều dưỡng, chăm sóc khi Điều trị nội trú tại Bệnh viện; không bao gồm Tiền phòng Chăm sóc đặc biệt (ICU).
53. Tình trạng bẩm sinh/di truyền
Là một sự bất thường về mặt thể chất hoặc tinh thần, cho dù Người được bảo hiểm có nhận biết được tình trạng đó hay không, thuộc một trong hai trường hợp sau:
(i) được hình thành trên thai nhi trong quá trình mang thai hoặc do di truyền hoặc do gen; hoặc
(ii) có sự phát triển sau đó do những nhân tố hoặc những tình trạng xuất hiện hoặc không xuất hiện vào lúc sinh ra.
54. Tình trạng nguy cấp
Là tình trạng sức khỏe của Người được bảo hiểm khi đáp ứng tất cả điều kiện sau:
(i) thay đổi đột ngột, bất ngờ, không lường trước được do Bệnh/Thương tật, và
(ii) đòi hỏi phải có sự điều trị y tế khẩn cấp, ngay lập tức theo ý kiến của Bác sĩ để giúp Người được bảo hiểm không tử vong, hoặc không bị tổn hại trầm trọng đến sức khỏe hoặc thể chất, hoặc để duy trì dấu hiệu sinh tồn về tuần hoàn và hô hấp. Mức độ trầm trọng sẽ được đánh giá theo hoàn cảnh của từng địa phương, bản chất của điều trị cấp cứu và sự có sẵn các phương tiện cấp cứu của từng địa phương.
55. Tổn thương răng do Tai nạn
Là việc Người được bảo hiểm được Điều trị nội trú, Điều trị ngoại trú, Điều trị trong ngày tại Bệnh viện/Phòng khám trong vòng tối đa 07 (bảy) ngày tính từ ngày xảy ra Tai nạn gây mất mát hoặc tổn thương cho răng tự nhiên. Chi phí điều trị cho Tổn thương răng do Tai nạn bao gồm chi phí khám, X-quang, cầm máu, nhổ răng, lấy tủy răng, trám răng/khảm răng bằng vật liệu thông thường gồm: amalgam, xi-măng, composite.
56. Triệu chứng bệnh
Là biểu hiện lâm sàng của bệnh, bao gồm tình trạng, dấu hiệu, triệu chứng làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, phát triển bình thường của một hoặc nhiều bộ phận cơ thể mà Người được bảo hiểm nhận biết được nhưng chưa được Bác sĩ chẩn đoán.
57. Tuổi
Là tuổi tính theo ngày sinh nhật gần nhất vừa qua.
58. Vật lý trị liệu (phục hồi chức năng)
Là phương pháp điều trị sử dụng các biện pháp vật lý để giảm đau, phục hồi chức năng cho các hoạt động bình thường hàng ngày của Người được bảo hiểm theo chỉ định của Bác sĩ (không nhằm mục đích thẩm mỹ, thư giãn, chỉnh sửa dáng đi hay các phương pháp tương tự) và các phương pháp điều trị này phải được thực hiện tại Bệnh viện trong suốt thời gian Điều trị nội trú.
59. Y học hiện đại (Tây y)
Là ứng dụng các kiến thức khoa học sức khỏe, các nghiên cứu về y sinh học và công nghệ y học để chẩn đoán và chữa trị Bệnh/Thương tật thông qua thuốc men, phẫu thuật hoặc bằng phương pháp trị liệu tiên tiến khác.
60. Y học thay thế
Là các cách khám, chẩn đoán và điều trị khác Y học hiện đại, như là phương pháp y học cổ truyền của Việt Nam hay Trung Quốc và những phương pháp tương tự được thực hiện tại Bệnh viện hoặc Phòng khám được thành lập hợp pháp theo quy định của nước sở tại.
61. Y tá (hoặc Điều dưỡng)
Là người có bằng cấp chứng nhận và được phép thực hiện các nhiệm vụ của y tá hoặc điều dưỡng trong phạm vi giấy phép theo quy định của pháp luật.
PHỤ LỤC 2:
BẢNG LIỆT KÊ QUYỀN LỢI BẢO HIỂM